Phần 3: A closer look 2
(Unit 4 - Lớp 8 - A closer look 2 - trang 41-42 SGK Tiếng Anh lớp 8 sách mới - sách thí điểm)
'Should' and 'shouldn't' to express advice: review
(Ôn tập 'should' và 'shouldn't' dùng để diễn tả lời khuyên)

Hướng dẫn giải Bài tập 5 trang 42 SGK tiếng Anh lớp 8 - sách mới

5. Mi is going to visit her friend Eri in Japan. Read Eri’s email. There are six mistakes in it. Can you find and correct them?
(Mi sẽ tới thăm bạn của cô ấy là Eri ở Nhật Bản. Đọc thư điện tử của Eri. Có 6 lỗi sai trong đó. Bạn có thể tìm và sửa chúng không?)
Hello Mi,
(Chào Mi,)
I’m so excited about your trip. It’s going to be amazing!
(Mình rất hào hứng về chuyến đi của bạn. Sẽ rất thú vị đấy!)
I shouldn’t give you some advice, so you can prepare for Japan. We have lots of customs and it can get a bit confusing for visitors.
(Có lẽ mình không nên đưa ra vài lời khuyên cho bạn, như vậy bạn có thể chuẩn bị cho chuyến thăm Nhật Bản. Chúng mình có rất nhiều phong tục và điều đó có thể gây chút bối rối cho du khách.)
Firstly you has to take off your shoes when you go inside. You shouldn’t wear slippers in the house - but you didn’t have to bring any, we have extra pairs for guests. Then you have use different slippers in the bathroom and in the garden, but you’ll get used to it! You should worry - I’ll be there to help you.
(Đầu tiên, bạn phải cởi giày khi bước vào trong nhà. Bạn không nên đi dép trong nhà - nhưng bạn không phải mang theo một đôi đâu, chúng mình có những đôi dép dành cho khách. Rồi bạn còn phải dùng đôi dép khác trong nhà tắm và trong vườn, nhưng bạn sẽ quen với điều đó thôi! Bạn nên lo lắng - mình sẽ giúp bạn.)
All for now, gotta go…
(Tạm thời là như vậy, giờ mình phải đi rồi...)
Eri x
(Eri x)
Đáp án:
1. shouldn’t give → should give
2. has to → have to
3. shouldn’t wear → should wear
4. didn’t have to → don’t have to
5. have use → have to use
6. should worry → shouldn’t worry